(vhds.baothanhhoa.vn) - Độc giả Tường Minh hỏi: “Tôi thấy trong cách nói và viết lúc thì dùng “bột phát” lúc thì dùng “bộc phát”. Vậy xin chuyên mục Cà kê chuyện chữ nghĩa cho biết hai từ này có đồng nghĩa với nhau không? Trân trọng cảm ơn.”

“Bột phát” và “Bộc phát”

Độc giả Tường Minh hỏi: “Tôi thấy trong cách nói và viết lúc thì dùng “bột phát” lúc thì dùng “bộc phát”. Vậy xin chuyên mục Cà kê chuyện chữ nghĩa cho biết hai từ này có đồng nghĩa với nhau không? Trân trọng cảm ơn.”

“Bột phát” và “Bộc phát”

Trả lời: “Bột phát” 勃發 và “bộc phát” 爆發 là hai từ Việt gốc Hán không đồng nghĩa với nhau trong mọi trường hợp.

1. Gốc Hán của “bột phát” và “bộc phát”

* Bột phát

Chữ “bột” 勃 trong “bột phát” có nghĩa là: đột nhiên, bất chợt; dấy lên, nổi lên (chỉ sự hứng khởi); thịnh, mạnh mẽ; chỉ sự xung đột, đánh nhau... (chính là “bột” trong từ “bồng bột”). Còn chữ phát 發 có nghĩa là: bắn ra; nổ; sinh trưởng, phát triển; phát sinh, nảy sinh...

Hán ngữ đại từ điển giảng bột phát hai nghĩa: 1- Bừng dậy, sinh sôi mạnh mẽ, và trích dẫn ngữ liệu: “Ruộng vài mẫu đều đem trồng lúa, sau đó lại gặp hạn, kiều mạch và đậu chết quá nửa, riêng lúa vẫn không hề hấn gì. Về sau được mưa, lúa bèn “bột phát” (sinh trưởng bừng lên), thu hoạch vì thế tăng gấp bội”; 2- Bỗng nổi lên, bộc lộ mạnh mẽ, và trích dẫn ngữ liệu: “Lòng trung nghĩa bừng dậy, lan tràn khắp trời đất”.

* Bộc phát

Chữ “bộc” 爆 trong “bộc phát” 爆發 có nghĩa là: nổ tung, nổ bắn ra; cháy nổ; tiếng vật cháy nổ (chính là “bộc” trong từ “bộc phá”).

Bộc phát được Hán ngữ đại từ điển giảng một số nghĩa như: 1. Núi lửa phun trào (dung nham trong lòng núi lửa đột nhiên phá vỡ vỏ trái đất, phun trào ra xung quanh); 2. Nổ tung, phát nổ (bom mìn nổ tung, làm văng bắn ra); 3. Bùng nổ (chỉ những xung đột dữ dội gây ra biến đổi lớn, ví dụ: chiến tranh, cách mạng bùng nổ); 4. Phát tác đột ngột (bỗng nhiên phát sinh, như: cảm xúc, bệnh tật, sự việc...).

2. “Bột phát” và “bộc phát” trong tiếng Việt

Bột phát được Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên - Trung tâm từ điển học Vietlex) giảng là “phát sinh đột ngột”, và lấy ví dụ: “tình cảm bột phát ~ một hành động bột phát ~ “Tội nghiệp anh ta, chỉ một cơn đau tim bột phát mà vô phương cứu chữa!” (Nguyễn Kiên). Mục “bột phát” được từ điển chú đồng nghĩa với “bộc phát”. Mục “bộc phát” chú đồng nghĩa với “bột phát”.

Thực ra, trong tiếng Việt, “bột phát” và “bộc phát” không phải là hai từ đồng nghĩa với nhau hoàn toàn, mà bởi có sự khác nhau tinh tế giữa gốc của “bột” và “bộc”. “Bột” trong “bột phát” có nghĩa: đột nhiên, bất chợt, dấy lên, nổi lên...; trong khi “bộc” trong “bộc phát” có nghĩa là: nổ tung, cháy nổ,...

Do “bộc phát” có nghĩa gốc là nổ tung, bùng ra... có tính đột ngột, mạnh mẽ, bạo liệt như bom đạn nổ, nên thường dùng cho: cảm xúc (giận dữ bộc phát); sự kiện (chiến tranh bộc phát); bệnh tật (bệnh bộc phát, bạo phát [chữ bộc còn một âm đọc là bạo]).

Còn “bột phát” có nghĩa gốc là dâng lên mạnh, bừng lên đột ngột, đặc trưng sắc thái không như “bộc” (nổ), mà là trỗi dậy, dâng lên từ bên trong, thường chỉ tính khí (nóng nảy bột phát), hứng thú (hứng chí bột phát), khí thế (tinh thần bột phát)...

Như vậy “bột phát” và “bộc phát” là hai từ không đồng nghĩa với nhau trong mọi trường hợp, mà có sự phân biệt tinh tế trong một số ngữ cảnh. Trong đó “bộc phát” dùng cho những trường hợp mang tính bạo liệt, bùng nổ dữ dội ngoại phát; còn “bột phát” thiên về sự nông nổi, thiếu cân nhắc từ nội tại...

Lý Thùy (CTV)



 {name} - {time}

 Trả lời

{body}
 {name} - {time}
{body}

0 bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Chia sẻ thông tin với bạn bè!
Tắt [X]